Nền tảng học thuật
Công bố cả giới hạn, không chỉ kết quả
Trang này để chịu chất vấn. Chúng tôi công bố phương trình, giả định, hợp đồng tái lập và chuẩn đầu ra — và nói thẳng những gì mô hình không làm được, cùng giới hạn của bằng chứng hiện có.
Model Card
Biến số, phương trình, giả định — và giới hạn
Cột cuối cùng — mô hình KHÔNG làm được gì — là cột quan trọng nhất.
| Biến số | Phương trình / cơ chế | Giả định | Mô hình KHÔNG làm được |
|---|---|---|---|
| Cầu theo giá | Cầu giảm khi giá tăng, theo độ co giãn công bố cho mỗi phân khúc. | Độ co giãn cố định trong một ván. | Không mô phỏng cú sốc vĩ mô ngoài kịch bản, không phản ứng truyền thông thời gian thực. |
| Chia thị phần | Khi nhiều bên cùng một khu, mỗi bên giữ 1/(1+k(n−1)) lượng khách. | Khách chia đều theo sức hấp dẫn tương đối. | Không mô hình lòng trung thành thương hiệu dài hạn hay truyền miệng. |
| Dòng tiền | Doanh thu − chi phí biến đổi − chi phí cố định − khoản trả kỳ hạn. | Kỳ hạn thanh toán theo tham số công bố. | Không mô phỏng lạm phát, tỷ giá biến động tự do hay thị trường vốn đầy đủ. |
| Đối thủ AI | Hành xử theo luật tất định công bố, không dùng mô hình ngôn ngữ trong vòng chấm điểm. | Chiến lược đối thủ cố định theo hồ sơ. | Không học từ người chơi, không thích nghi ngoài luật đã công bố. |
Tái lập
Hợp đồng tái lập
Một lượt chơi được xác định hoàn toàn bởi ba thứ. Có đủ ba, ai cũng dựng lại được đúng kết quả.
Gói kịch bản
Tham số thị trường, biến cố, hồ sơ đối thủ — công bố và gắn phiên bản.
Ảnh chụp đồng khóa
Trạng thái đóng băng tại mỗi vòng — chấm điểm dựa trên ảnh này, không dựa trạng thái sống.
Chuỗi quyết định
Đúng thứ tự các lựa chọn của đội, ghi vào nhật ký lớp.
→ Mỗi lượt có một mã băm. Trùng mã băm nghĩa là tái lập được nguyên vẹn.
Chuẩn đầu ra
Ma trận Bloom
| Chuẩn đầu ra | Mức Bloom | Bằng chứng trong game |
|---|---|---|
| Đọc tín hiệu thị trường | Hiểu · Understand | Giải thích vì sao doanh thu đổi sau một quyết định. |
| Ước lượng cầu | Áp dụng · Apply | Dùng dữ liệu vài vòng để dự đoán cặp món–địa điểm tốt. |
| Quản trị dòng tiền | Phân tích · Analyze | Chỉ ra vòng nào làm mỏng két và vì sao. |
| Cân đánh đổi chiến lược | Đánh giá · Evaluate | Bảo vệ một quyết định trước phương án thay thế, dựa trên số liệu. |
Chấm lập luận
Rubric bốn mức
Chưa đạt
Kể lại đã làm gì, chưa giải thích.
Đạt
Nêu quan hệ định tính (giá tăng → cầu giảm).
Khá
Dẫn số liệu ít nhất hai vòng để giải thích một quyết định.
Xuất sắc
Chỉ ra vòng kém hiệu quả và tính ngưỡng hợp lý từ dữ liệu.
Lớp dữ liệu
VietLens — số có xuất xứ
Nguyên tắc: không có xuất xứ thì không lên bảng. Mỗi chỉ tiêu phải đi kèm nguồn và mốc thời gian, nếu không sẽ bị loại.
Đạo đức nghiên cứu
Ba cam kết đạo đức
Đồng thuận hai mục đích, tách riêng
Nghiên cứu khoa học và cải tiến sản phẩm là hai ô đồng thuận riêng. Từ chối một mục vẫn dùng được sản phẩm.
Không thu thông tin định danh
Mặc định tắt. Mã đội được băm; dữ liệu học tập chỉ rời máy khi người dùng chủ động nộp.
Giới hạn kỹ thuật của quyền rút lui
Khi dữ liệu đã gộp thành tham số cụm thì không tách riêng được nữa. Chúng tôi nói trước điều này, không giấu.
Nói thẳng
Giới hạn của bằng chứng hiện có
Chúng tôi đặt mục này trước danh mục tài liệu, không giấu ở cuối trang.
- Bằng chứng hiệu quả học tập hiện có mang tính hồi cứu — quan sát sau khi dạy, không phải thử nghiệm có kiểm soát.
- Cỡ mẫu còn nhỏ; chưa có nhóm đối chứng để so sánh.
- Tiêu chí hoàn thành 'giảng viên ngoài nhóm chạy trọn buổi không cần hỏi ai' vẫn đang được kiểm chứng.
- Một thiết kế thực nghiệm chặt chẽ (có đối chứng, tiền/hậu kiểm) đang được chuẩn bị.
Tài liệu tham khảo
Nguồn học thuật
- Nguyễn Trần Quỳnh Châu & Nguyễn Thị Bé Ba (2025). Overview of Floating Markets in the Mekong Delta and Cai Rang Floating Market. ICoISSEE-5, Trường Đại học Cần Thơ.
- Bloom, B. S. (1956). Taxonomy of Educational Objectives: The Classification of Educational Goals. Longmans, Green.
- Trịnh Hoài Đức. Gia Định thành thông chí — dẫn cho luật "bát–cạy" trên sông (bối cảnh văn hóa vùng).